Một số phương pháp chứng minh hình học cấp II
1. Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau :
- Chỉ rõ chúng là những yếu tố tương ứng (cạnh, trung tuyến, đường cao, phân giác…) trong các hình bằng nhau (tam giác, tứ giác).
- Chỉ rõ chúng là các cạnh bên của tam giác cân, chúng là đường trung tuyến thuộc cạnh huyền trong tam giác vuông
- Chỉ rõ chúng là những cạnh đối trong một HBH, HCN, HV, hình thoi, các đường chéo của hình thang cân, HCN, HV.
- Chỉ rõ chúng là những khoảng cách từ một điểm nằm trên đường phân giác của một góc đến hai cạnh của góc ấy.
- Chỉ rõ chúng là những dây cung trương các dây bằng nhau hoặc là những tiếp tuyến vẽ từ một điểm đến một đường tròn
- Chỉ rõ chúng cùng bằng một đoạn thẳng thứ ba.
2. Chứng minh các góc bằng nhau :
- Chỉ rõ chúng là các góc tương ứng trong các tam giác, tứ giác bằng nhau (hoặc đồng dạng với nhau).
- Chỉ rõ chúng là các góc đáy của một hình thang cân, tam giác cân, các góc đối của 1 HBH, Hình thoi.
- Chúng cùng bằng hoặc cùng bù hoặc cùng phụ với một góc thứ ba hoặc với những góc bằng nhau.
- Chúng là các góc nhọn hoặc tù có các cạnh tương ứng vuông góc hoặc song song , chúng là các góc đối đỉnh, so le trong, so le ngoài, đồng vị.
- Chúng là các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau.
- Chúng có các tỉ số lượng giác bằng nhau(sin, cos, tg, cotg)
3. Chứng minh hai đoạn thẳng song song :
- Tạo với một cát tuyến các góc so le trong(ngoài), đồng vị bằng nhau hoặc góc trong cùng phía bằng nhau.
- Hai đường thẳng cùng song song hoặc cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba .
- Đường trung bình của một tam giác, hình thang đối với cạnh đáy
- Các cạnh đối của 1 HBH, HCN, HV, Hình thoi .
- Hai đường thẳng định trên hai cạnh của một góc những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì song song nhau.
4. Chứng minh hai đoạn thẳng vuông góc :
- Chỉ rõ chúng là những đường phân giác của hai góc kề bù.
- Các cặp cạnh tương ứng còn lại của hai góc nhọn(hoặc tù)bằng nhau mà đã có một cặp cạnh vuông góc .
- Chỉ rõ đường này song song với một đường thẳng vuông góc với đường kia.
- Chỉ rõ chúng là đường chéo của hình vuông, hình thoi.
- Chỉ rõ chúng là 2 cạnh của một góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, là tiếp tuyến của một đường tròn với bán kính đi qua tiếp điểm .
- Sử dụng tính chất của tam giác vuông(tổng 2 góc nhọn bằng 1V) hoặc các cạnh của nó thỏa mãn tính chất của định lý Pitago.
- Sử dụng tính chất của trực tâm trong một tam giác
5. Chứng minh ba đường thẳng đồng quy
- Chứng minh rằng đường thẳng thứ ba cũng đi qua giao điểm của hai đường kia .
- Chứng minh chúng là những đường đặc biệt trong tam giác (đường cao, trung tuyến, trung trực , phân giác …)
- Ba đường thẳng định ra trên 2 đường thẳng song song những đoạn tương ứng tỉ lệ thì chúng đồng quy
6. Chứng minh ba điểm A, O, B thẳng hàng
- Chứng minh góc AOB = 1800
- Chứng minh AB đường kính của đường tròn tâm O (Dùng góc nội tiếp chắn nửa đương tròn)
- Chứnh minh OA, OB cùng song song với một đường thẳng.
- Sử dụng tính chất của góc đối đỉnh .
- Chứng minh chúng có những tính chất chung để thuộc về một đường thẳng (đường trung bình trong tam giác , đường trung trực của một đoạn thẳng, đường phân giác của một góc…..) .
7. Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn
- Chứng minh tổng hai góc đối bằng 2V
- Chứng minh 2 đỉnh C, D nhìn đáy AB dưới những góc bằng nhau( Trường hợp C, D nhìn AB dưới những góc vuông thì tứ giác ABCD nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính AB)
- Kéo dài AB, CD cắt nhau tại P ta đi chứng minh PA.PB =PC .PD
TÍCH
1. Tính độ dài đọan thẳng:Ta dựa vào các định lý về đọan thẳng tỉ lệ, định lý Pitago các tỉ số lượng giác của góc nhọn
2. Tính độ lớn các góc : Ta dựa vào tính chất tổng các góc trong tam giác, tứ giác , định lý về góc ngòai hoặc sử dụng các định lý liên quan đến góc nội tiếp và góc ở tâm , số đo của góc nội tiếp và cung bị chắn, góc có đỉnh nằm ở trong và ngòai đường tròn…
GV: Trần Anh Tuấn
Trần Anh Tuấn @ 17:18 17/12/2009
Số lượt xem: 1864








Các ý kiến mới nhất