time

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT CÁC WEBSITE

TIN TỨC ONLINE

LỊCH ÂM DƯƠNG

MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Hòa)
  • (Lưu Hùng Sơn)
  • (Trần Thị Minh Tươi)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website này thế nào
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Quá xấu
Ý iến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Su_lon_len_va_phan_chia_cua_TB_va_mo_TV2.jpg So_do_cau_tao_te_bao_va_mo_thuc_vat1.jpg Kinh_hien_vi_va_cac_buoc_quan_sat_tbtv1.jpg Cau_tao_trong_cua_than_non3.jpg Cac_kieu_xep_la_tren_than_va_canh6.jpg Cac_dang_phien_La_va_cac_bo_phan_cua_la2.jpg Khongbaogioquenanh.swf Tieng_xua.swf Va_toi_cung_yeu_em2.swf Bai_hat_Anh_con_no_em.flv Huyen_thoai_me_MT.swf NNCTT_valentinesc.swf Valentine_2011moi.swf DIEP_KHUC_MUA_XUAN1.swf MT_833.swf HappyNewYear_MT.gif CHUC_MUNG_NAM_MOI.jpg Giang_sinh_6.gif 20111.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    DU LỊCH VIỆT NAM

    LỊCH TRUYỀN HÌNH

    Bài Từ đồng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhung
    Ngày gửi: 08h:48' 12-11-2014
    Dung lượng: 5.0 MB
    Số lượt tải: 201
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy- cô giáo về dự giờ, thăm lớp
    tiết 43: từ đồng âm
    kiểm tra bài cũ
    Tiếng việt 7
    Xem hình - đoán các cặp từ trái nghĩa
    Đầu - Đuôi
    Nhắm - Mở
    Tiếng việt 7
    Tiếng việt 7
    Khóc - Cười
    Tiếng việt 7
    Dài - Ngắn
    Nhanh - chậm
    Tiếng việt 7
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
    ngay vào lồng.
    lồng
    Miêu tả trạng thái con ngựa đang đứng bỗng nhảy dựng lên.
    chỉ hành động
    Động từ
    Đồ đan bằng tre,nứa…thường được dùng để nhốt chim,gà.
    chỉ đồ vật
    Danh từ
    a. Ví dụ:
    lồng
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
    ngay vào lồng.
    lồng
    a. Ví dụ:
    lồng
    Qua phân tích, em thấy nghĩa từ lồng trong hai
    ví dụ đó có gì giống và khác nhau.
    Giống nhau:



    - Âm đọc giống nhau.
    Khác nhau:

    Nghĩa khác xa nhau.
    Không liên quan gì đến nhau.
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Một lại đỗ
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    Bài tập nhanh.
    Em hãy đặt câu có sử dụng từ đồng âm.
    Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu. Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.
    đậu
    đậu


    Hành động của con ruồi
    Hành động của con kiến
    Thịt bò
    ? Em phát hiện ra có điều gì đặc biệt trong ví dụ này.

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không . Vì sao.
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
    b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
    - Chân (1) bộ phận cuối cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
    - Chân (2) bộ phận cuối cùng của mặt bàn, có tác dụng đỡ cho các vật khác...

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
    b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Chân (1) và chân (2) chúng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”
    Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và
    từ nhiều nghĩa.
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Giống nhau về mặt âm thanh
    Từ nhiều nghĩa.
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    2. Sử dụng từ đồng âm .
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    2. Sử dụng từ đồng âm .
    a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
    ngay vào lồng.
    lồng
    Miêu tả trạng thái con ngựa đang đứng bỗng nhảy dựng lên.
    chỉ hành động
    Động từ
    Đồ đan bằng tre, nứa thường dùng để nhốt chim,gà.
    chỉ đồ vật
    Danh từ
    lồng
    Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của
    các từ lồng trong hai câu ví dụ mục I.1
    Tiếng việt 7
    "Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu"
    (Câu đố)
    "Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu" (Câu đố)
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    2. Sử dụng từ đồng âm .
    - Căn cứ vào ngữ cảnh, dựa vào tình huống cụ thể của câu đó.
    “Đem cá về kho !”
    kho
    Đây là lời yêu cầu mang cá về kho (để ăn).
    Đây là lời yêu cầu mang cá về để nhập vào kho.
    Là một hoạt động
    Là nơi chứa đựng
    Động từ
    Danh từ
    ? Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, em cần chú ý điều gì khi giao tiếp.

    Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ
    đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai
    nghĩa của từ hoặc dùng từ với
    nghĩa nước đôi do hiện tượng
    đồng âm gây ra.
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Nói nước đôi
    Ba của em bắt được con ba ba ba cân.
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    2. Sử dụng từ đồng âm .
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Ii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Bài tập 2(136)
    a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
    - Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
    - Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
    - Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.
    - Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
    * Nghĩa gốc:
    * Nghĩa chuyển:
    M?i liờn quan gi?a
    nghia g?c v nghia
    chuy?n.
    Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó.
    a. Tìm từ đồng âm với DT: Cổ
    ? Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    "Tháng tám, thu cao, gió thét gi,
    Cuộn mất ba lớp tranh nh ta.
    Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
    Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
    Mảnh thấp quay lộn vo mương sa.
    Trẻ con thôn nam khinh ta gi không sức,
    Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
    C?p tranh đi tuốt vo lũy tre
    Môi khô miệng cháy go chẳng được,
    Quay về, chống gậy lòng ấm ức !"
    (Trích "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá")
    Ii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là vạc thật.
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là ...
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    cái vạc được làm bằng đồng cơ.
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là vạc thật.
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là vạc thật.
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là ...
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    cái vạc được làm bằng đồng ạ.
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Tiếng việt 7
    Tiết 43 : từ đồng âm
    a. Ví dụ:
    1. Thế nào là từ đồng âm ?
    b. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    2. Sử dụng từ đồng âm .
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Ii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Bài tập 2(136)
    Bài tập 3(136)
    Bài tập 4(136)
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc lòng ghi nhớ.
    Hoàn thành bài tập trong SGK v v? BT.
    Ôn lại các bài Tiếng Việt đã học từ đầu năm chuẩn bị tuần sau kiểm tra 1 tiết.
    Tiếng việt 7
    trân trọng cảm ơn các thầy - cô giáo và các em
     
    Gửi ý kiến

    KIỂM TRA CODE