Bài 26. Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhung
Ngày gửi: 09h:54' 03-04-2015
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhung
Ngày gửi: 09h:54' 03-04-2015
Dung lượng: 121.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 30/03/2015
Ngày dạy: 01/04/2015
Tiết 111
Tiếng Việt:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm thành phần chính của câu.
- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết đúng cấu tạo.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức
- Các thành phần chính của câu.
- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.
2. Kĩ năng:
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.
- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.
3. Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động, viết nói có chủ ngữ, vị ngữ.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Đặt câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi:
- Là gì ?
- Làm gì ?
- Làm sao ?
2. Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu ?
2. Bài mới:
- Khác với thành phần phụ, thành phần chính của câu (chủ ngữ và vị ngữ) là những thành phần bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và điễn đạt được một ý trọn vẹn.
- Tiết học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về vị ngữ (trình chiếu), tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem chủ ngữ có đặc điểm và cấu tạo như thế nào.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
HS đọc ví dụ (SGK).
? Xác đinh chủ ngữ của các câu trên ?
GV trình chiếu ví dụ
HS tiếp tục xác định chủ ngữ.
? Chủ ngữ có quan hệ với vị ngữ như thế nào?
? Chủ ngữ có vai trò gì trong câu?
? Chủ ngữ thường trả lời cho những câu hỏi nào?
HS: Có thể đặt câu hỏi:
+ Ai (Con gì) "ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống"? (Dế Mèn - tôi)
+ Cái gì "nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập"? (Chợ Năm Căn)
+ Cái gì "là người bạn thân của nông dân Việt Nam" (Cây tre); Những cái gì "giúp người trăm nghìn công việc khác nhau"? (Tre, nứa, mai, vầu).
HS lấy ví dụ minh họa.
? Chủ ngữ thường là những từ hoặc cụm từ thuộc từ loại nào?
HS lấy ví dụ minh họa.
GV: Ở các câu trên chủ ngữ do danh từ cụm danh từ đảm nhận. Ngoài ra có từ loại nào có thể làm chủ ngữ trong câu nữa ? Quan sát có các câu sau:
Khóc là nhục
... Và dại khờ là những lũ người câm.
(Tố Hữu)
? Trong các câu trên chủ ngữ là từ loại gì?
GV: Các cụm từ loại...có chức năng ngữ pháp giống các từ loại...Vậy, động từ làm chủ ngữ thì cụm động từ có .....và cụm tính từ làm chủ ngữ thì tính từ có thể làm chủ ngữ không?
? Chủ ngữ trong câu ngoài danh từ, đại từ, cụm danh từ đôi khi ta bắt gặp từ loại nào nữa ?
HS lấy ví dụ minh họa.
GV: Khi câu có động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ làm chủ ngữ thì vị ngữ thường kết hợp với từ “là” ở phía trước. Tiết sau các em sẽ được tìm hiểu về kiểu câu này (câu trần thuật đơn có từ là).
? Một câu có thể có mấy chủ ngữ?
HS lấy ví dụ về câu có nhiều chủ ngữ.
? Nêu đặc điểm và cấu tạo của chủ ngữ ?
HS: Đọc ghi nhớ
Bài tập 1:
Hs đọc yêu cầu của đề.
Gv hướng dẫn hs làm bài.
HS xác định điền vào bảng.
HS theo dõi, nhận xét bổ sung cho nhau.
Bài tập 2
Gv yêu cầu Hs đặt câu.
Hs tập đặt câu, làm việc theo nhóm.
Gọi 2-3 HS trả lời.
Hs trình bày, gv phân tích cho cả lớp nghe.
Bài tập 3
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và trình bày trước lớp.
Nhận xét bổ sung.
Bài tập 4: Trò chơi: Con số may mắn
GV hướng dẫn cách chơi.
HS bắt thăm số câu hỏi, trả lời nội dung câu hỏi theo số tương ứng.
Bài tập 5: Viết đoạn văn tả mẹ.
GV yêu cầu HS xác định thể loại (
Ngày dạy: 01/04/2015
Tiết 111
Tiếng Việt:
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm thành phần chính của câu.
- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết đúng cấu tạo.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức
- Các thành phần chính của câu.
- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.
2. Kĩ năng:
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.
- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.
3. Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động, viết nói có chủ ngữ, vị ngữ.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Đặt câu có vị ngữ trả lời cho câu hỏi:
- Là gì ?
- Làm gì ?
- Làm sao ?
2. Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu ?
2. Bài mới:
- Khác với thành phần phụ, thành phần chính của câu (chủ ngữ và vị ngữ) là những thành phần bắt buộc có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và điễn đạt được một ý trọn vẹn.
- Tiết học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về vị ngữ (trình chiếu), tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem chủ ngữ có đặc điểm và cấu tạo như thế nào.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
HS đọc ví dụ (SGK).
? Xác đinh chủ ngữ của các câu trên ?
GV trình chiếu ví dụ
HS tiếp tục xác định chủ ngữ.
? Chủ ngữ có quan hệ với vị ngữ như thế nào?
? Chủ ngữ có vai trò gì trong câu?
? Chủ ngữ thường trả lời cho những câu hỏi nào?
HS: Có thể đặt câu hỏi:
+ Ai (Con gì) "ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống"? (Dế Mèn - tôi)
+ Cái gì "nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập"? (Chợ Năm Căn)
+ Cái gì "là người bạn thân của nông dân Việt Nam" (Cây tre); Những cái gì "giúp người trăm nghìn công việc khác nhau"? (Tre, nứa, mai, vầu).
HS lấy ví dụ minh họa.
? Chủ ngữ thường là những từ hoặc cụm từ thuộc từ loại nào?
HS lấy ví dụ minh họa.
GV: Ở các câu trên chủ ngữ do danh từ cụm danh từ đảm nhận. Ngoài ra có từ loại nào có thể làm chủ ngữ trong câu nữa ? Quan sát có các câu sau:
Khóc là nhục
... Và dại khờ là những lũ người câm.
(Tố Hữu)
? Trong các câu trên chủ ngữ là từ loại gì?
GV: Các cụm từ loại...có chức năng ngữ pháp giống các từ loại...Vậy, động từ làm chủ ngữ thì cụm động từ có .....và cụm tính từ làm chủ ngữ thì tính từ có thể làm chủ ngữ không?
? Chủ ngữ trong câu ngoài danh từ, đại từ, cụm danh từ đôi khi ta bắt gặp từ loại nào nữa ?
HS lấy ví dụ minh họa.
GV: Khi câu có động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ làm chủ ngữ thì vị ngữ thường kết hợp với từ “là” ở phía trước. Tiết sau các em sẽ được tìm hiểu về kiểu câu này (câu trần thuật đơn có từ là).
? Một câu có thể có mấy chủ ngữ?
HS lấy ví dụ về câu có nhiều chủ ngữ.
? Nêu đặc điểm và cấu tạo của chủ ngữ ?
HS: Đọc ghi nhớ
Bài tập 1:
Hs đọc yêu cầu của đề.
Gv hướng dẫn hs làm bài.
HS xác định điền vào bảng.
HS theo dõi, nhận xét bổ sung cho nhau.
Bài tập 2
Gv yêu cầu Hs đặt câu.
Hs tập đặt câu, làm việc theo nhóm.
Gọi 2-3 HS trả lời.
Hs trình bày, gv phân tích cho cả lớp nghe.
Bài tập 3
GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm và trình bày trước lớp.
Nhận xét bổ sung.
Bài tập 4: Trò chơi: Con số may mắn
GV hướng dẫn cách chơi.
HS bắt thăm số câu hỏi, trả lời nội dung câu hỏi theo số tương ứng.
Bài tập 5: Viết đoạn văn tả mẹ.
GV yêu cầu HS xác định thể loại (
 














Các ý kiến mới nhất