time

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT CÁC WEBSITE

TIN TỨC ONLINE

LỊCH ÂM DƯƠNG

MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Hòa)
  • (Lưu Hùng Sơn)
  • (Trần Thị Minh Tươi)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website này thế nào
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Quá xấu
Ý iến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Su_lon_len_va_phan_chia_cua_TB_va_mo_TV2.jpg So_do_cau_tao_te_bao_va_mo_thuc_vat1.jpg Kinh_hien_vi_va_cac_buoc_quan_sat_tbtv1.jpg Cau_tao_trong_cua_than_non3.jpg Cac_kieu_xep_la_tren_than_va_canh6.jpg Cac_dang_phien_La_va_cac_bo_phan_cua_la2.jpg Khongbaogioquenanh.swf Tieng_xua.swf Va_toi_cung_yeu_em2.swf Bai_hat_Anh_con_no_em.flv Huyen_thoai_me_MT.swf NNCTT_valentinesc.swf Valentine_2011moi.swf DIEP_KHUC_MUA_XUAN1.swf MT_833.swf HappyNewYear_MT.gif CHUC_MUNG_NAM_MOI.jpg Giang_sinh_6.gif 20111.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    DU LỊCH VIỆT NAM

    LỊCH TRUYỀN HÌNH

    Tiết 13: Di truyền liên kết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thị Tươi
    Người gửi: Trần Thị Minh Tươi
    Ngày gửi: 22h:03' 23-09-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 198
    Số lượt thích: 0 người
    SINH HỌC 9
    Nguyễn Thị Tươi
    2010-2011
    Thế nào là nhiễm sắc thể giới tính?
    Câu 1
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    - Trong tế bào lưỡng bội (2n) :
    + Có các NST thường luôn luôn tồn tại từng cặp tương đồng, giống nhau giữa cá thể cái và đực.
    + Có 1 cặp NST giới tính XX( tương đồng) hoặc XY( không tương đồng).Thí dụ:…..
    - NST giới tính mang gen qui định tính đực, cái và các tính trạng thường liên quan đến giới tính.
    ĐÁP ÁN
    Trình bày cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính?
    Câu 2
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Đa số loài giao phối giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh.
    - Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh đó là cơ chế xác định giới tính.(TD bằng sơ đồ)

    ĐÁP ÁN
    Câu 1 /- 41 SGK Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính
    NST thường
    NST giới tính
    - Thường tồn tại từng cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội.
    - Chỉ có một cặp trong tế bào lưỡng bội.
    - Luôn luôn tồn tại từng cặp lương đồng
    - Có cặp NST tương đồng (XX), hoặc không tương đồng(XY)
    - Mang gen qui định tính trạng giới tính hoặc tính thường liên quan giới tính.
    - Mang gen qui định tính trạng thường của cơ thể.
    Cho HS ghi lại cơ sở tế bào học lai hai cặp tính trạng của Menden.
    DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Bài 13
    Tiết 13
    Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
    Thomas Hunt Moocgan
    1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
    Vì sao đối tượng ruồi giấm là đối tượng thuận lợi trong việc nghiên cứu DT?
    I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
    - Dễ nuôi, đẻ nhiều.
    - Vòng đời ngắn( 10-14 ngày)
    - Số lượng NST ít (2n=8) dễ quan sát
    Ruồi giấm và chu trình sống
    PTC
    Thân xám, cánh dài
    X
    Thân đen, cánh cụt
    100% Thân xám, cánh dài
    Lai phân tích
    Thân xám, cánh dài
    X
    F1
    Thân đen, cánh cụt
    FB
    50% Thân xám, cánh dài
    50% Thân đen, cánh cụt
    Tỉ lệ KH
    F1
    2. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
    1. Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
    I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
    2. Nội dung thí nghiệm:
    PTC: xám,dài x đen,cụt
    F1 xám, dài
    Lai phân tích
    F1 x
    đen,cụt
    FB 1 xám, dài : 1 đen, cụt
    * Cơ sở tế bào học:
    - Qui định kiểu gen:
    B: Thân xám.
    b: Thân đen.
    V: Cánh dài.
    v: Cánh cụt
    - Sơ đồ lai:
    B
    V
    x
    B
    V
    b
    v
    b
    v
    B
    V
    b
    v
    B
    V
    b
    v
    B
    V
    b
    v
    b
    v
    b
    v
    x
    F1
    P
    G
    F1
    Lai phân tích
    B
    V
    b
    v
    b
    v
    b
    v
    B
    V
    b
    v
    B
    V
    b
    v
    b
    v
    b
    v
    b
    v
    (Xám, dài)
    (Đen, cụt)
    I. THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
    (Đen, cụt)
    (Xám, dài)
    (Xám, dài)
    (Xám, dài)
    (Đen, cụt)
    G
    FB
    BV
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    bv
    bv
    bv
    bv
    - Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
    - Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau.
    - Tại sao phép lai giữ ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen,cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
    - Vì cá thể F1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn
    - Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
    - Xác định KG con ruồi đực F1
    * Cơ sở tế bào học:
    - Qui định kiểu gen:
    B: Thân xám.
    b: Thân đen.
    V: Cánh dài.
    v: Cánh cụt
    x
    x
    Gp
    F1
    Lai phân tích
    1 (Xám, dài)
    1 (Đen, cụt)
    (Xám, dài)
    (Xám, dài)
    F1 (Xám, dài)
    (Đen, cụt)
    FB
    BV
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    BV
    bv
    bv
    bv
    bv
    (Đen, cụt)
    P
    G
    bv
    - Sơ đồ lai
    - Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao tử như DT độc lập). Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau.
    - Thế nào là DT liên kết?
    * DT liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được DT cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST, cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.
    II. Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
    Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen. Vậy sự phân bố các gen như thế nào?
    Trả lời: Một NST mang nhiều gen tạo thành nhóm liên kết.
    - Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết.
    - So sánh KH ở F2 Trong trường hợp DT độc lập và DT liên kết .
    - DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền vững từng nhóm tính trạng. Nhờ đó trong chọn giống có thể chọn những nhóm có tính trạng tốt luôn đi kèm nhau.
    - Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội( n) của loài.
    CỦNG CỐ
    Câu 1/43 SGK Thế nào là DT liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho qui luát phân li độc lập như thế nào?
    Trả lời:
    - DT liên kết: (tập)
    - Bổ sung:
    + Một nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
    + Sự bền vững của từng nhóm tính trạng được qui định bởi các gen trên một NST
    AB, Ab, aB, ab
    Vàng nhăn : xanh trơn
    Không hoặc hạn chế xuất hiện BD tổ hợp
    1 xám dài : 1 đen cụt
    Tỉ lệ KG và KH
    1 : 1 : 1 : 1
    1 : 1
    1BV : 1bv
    1AaBb,1Aabb,1aaBb,1aabb
    ab
    Câu 3/So sánh kết quả phép lai F1 trong hai trường hợp DT độc lập và DT liên kết
    DẶN DÒ
    - Học bài chú ý tóm tắt bài và các câu hỏi ở SGK.
    - Đọc bài em có biết.
    - Làm câu hỏi 4/43 SGK
    - Chuẩn bị bài sau: Bài thực hành “quan sát hình thái NST” Ôn lại kiến thức về NST, nguyên phân, giảm phân.
    Chúc các em học giỏi !
     
    Gửi ý kiến

    KIỂM TRA CODE