GA Hoa 9 2009-2010

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Hoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:05' 12-12-2009
Dung lượng: 586.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Hoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:05' 12-12-2009
Dung lượng: 586.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/8/2009
Tuần: 1
Tiết 1: ÔN TẬP
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp Hs hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,
Ôn lại các khái niệm về nồng độ dung dịch
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân biệt các loại hợp chất vô cơ và gọi đúng tên các hợp chất đó.
Làm được các bài toán về nồng độ dung dịch cơ bản
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
* Gv: Hệ thống bài tập, câu hỏi
* Hs: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
I. ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ
CÁC NỘI DUNG LÍ THUYẾT CƠ BẢN Ở LỚP 8 (20 phút)
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Gv: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính của sgk hoá 8:
Hệ thống lại các nội dung chính đã học ở lớp 8
Giới thiệu chương trình hoá 9
Gv: Tiết này chúng ta ôn lại các khái niệm về oxit, axit, bazơ và muối
Gv: Bài tập 1 : Treo bảng phụ .
Hướng dẫn Hs kẻ bảng, yêu cầu Hs nhóm phân loại oxit, axit, bazơ, muối
Gv: Cho các hợp chất sau: NaOH, CO2,
HCl, KCl, CuO, Cu(OH)2, NaHCO3, H2SO4 . Hãy lựa chọn các công thức hoá học thích hợp để điền vào phần ví dụ của bảng phân loại
Gv: Yêu cầu Hs phát biểu về thành phần và tên gọi của axit, oxit, bazơ, muối để hoàn thành bảng
Hs: Nghe
Hs: Nhóm cử đại diện lên bảng phân loại
Hs: Nhóm thảo luận và cử đạidiện lên bảng điền CTHH thích hợp vào phần ví dụ
Hs: Phát biểu
OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
Phân loại
Vd
Oxit axit oxit bazơ
CO2 CuO
Có oxi không oxi
H2SO4 HCl
Tan không tan
NaOH Cu(OH)2
T.hoà axit
KCl NaHCO3
Thành phần
1 nguyên tố + oxi
H + gốc axit
K.loại + (OH)
K.loại+ gốc axit
Tên gọi
* oxit axit:
tên Pk + oxit(có tiền tố chỉ số nguyên tử)
* Oxit bazơ:
Tên K.L + oxit
* Axit không oxi:
axit+tên Pk+ hiđric
*Axit có oxi:
axit +tên Pk+ ic(ơ)
Tên KL+ hiđroxit
Tên KL+ tên gốc axit
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập 2: Gọi tên, phân loại các hợp chất sau: Na2O, SO3, HNO3, CaCO3, Fe2(SO4)3, Al(NO3)3, Mg(OH)2, HCl, FeO, K3PO4, BaSO3, Ca(HCO3)2, CuCl2
Hs: Làm bài tập
Phần bài làm của Hs được trình bày trong bảng sau
TT
Công thức
Phân loại
Tên gọi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Na2O
SO3
HNO3
CaCO3
Fe2(SO4)3
Al(NO3)3
Mg(OH)2
HCl
FeO
K3PO4
BaSO3
Ca(HCO3)2
CuCl2
Hoạt động 2
ÔN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (20phút)
Gv: Nồng độ % của dung dịch cho biết những gì?.
Viết công thức tính nồng độ % và các công thức tính khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch ( từ công thức trên
Gv: Sửa sai (nếu có)
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập3: Phải lấy bao nhiêu gam muối và bao nhiêu gam nước để pha thành 200 gam dung dịch muối 10%
Gv: Treo đáp án
Gv: Nồng độ mol dung dịch cho biết những gì?
Viết công thức tính nồng độ mol và các công thức tính số mol, tính thể tích ( từ công thức trên.
Gv: Sửa sai ( nếu có)
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập 4: Hãy tính số mol và số gam chất tan có trong 500 ml dung dịch KNO3 2M
Gv: Treo đáp án
1) Nồng độ phần trăm
Hs; Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Hs nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng ghi
C% = 100%
( mct =
( mdd
Tuần: 1
Tiết 1: ÔN TẬP
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giúp Hs hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,
Ôn lại các khái niệm về nồng độ dung dịch
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân biệt các loại hợp chất vô cơ và gọi đúng tên các hợp chất đó.
Làm được các bài toán về nồng độ dung dịch cơ bản
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
* Gv: Hệ thống bài tập, câu hỏi
* Hs: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8
C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Hoạt động 1
I. ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ
CÁC NỘI DUNG LÍ THUYẾT CƠ BẢN Ở LỚP 8 (20 phút)
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
Gv: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính của sgk hoá 8:
Hệ thống lại các nội dung chính đã học ở lớp 8
Giới thiệu chương trình hoá 9
Gv: Tiết này chúng ta ôn lại các khái niệm về oxit, axit, bazơ và muối
Gv: Bài tập 1 : Treo bảng phụ .
Hướng dẫn Hs kẻ bảng, yêu cầu Hs nhóm phân loại oxit, axit, bazơ, muối
Gv: Cho các hợp chất sau: NaOH, CO2,
HCl, KCl, CuO, Cu(OH)2, NaHCO3, H2SO4 . Hãy lựa chọn các công thức hoá học thích hợp để điền vào phần ví dụ của bảng phân loại
Gv: Yêu cầu Hs phát biểu về thành phần và tên gọi của axit, oxit, bazơ, muối để hoàn thành bảng
Hs: Nghe
Hs: Nhóm cử đại diện lên bảng phân loại
Hs: Nhóm thảo luận và cử đạidiện lên bảng điền CTHH thích hợp vào phần ví dụ
Hs: Phát biểu
OXIT
AXIT
BAZƠ
MUỐI
Phân loại
Vd
Oxit axit oxit bazơ
CO2 CuO
Có oxi không oxi
H2SO4 HCl
Tan không tan
NaOH Cu(OH)2
T.hoà axit
KCl NaHCO3
Thành phần
1 nguyên tố + oxi
H + gốc axit
K.loại + (OH)
K.loại+ gốc axit
Tên gọi
* oxit axit:
tên Pk + oxit(có tiền tố chỉ số nguyên tử)
* Oxit bazơ:
Tên K.L + oxit
* Axit không oxi:
axit+tên Pk+ hiđric
*Axit có oxi:
axit +tên Pk+ ic(ơ)
Tên KL+ hiđroxit
Tên KL+ tên gốc axit
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập 2: Gọi tên, phân loại các hợp chất sau: Na2O, SO3, HNO3, CaCO3, Fe2(SO4)3, Al(NO3)3, Mg(OH)2, HCl, FeO, K3PO4, BaSO3, Ca(HCO3)2, CuCl2
Hs: Làm bài tập
Phần bài làm của Hs được trình bày trong bảng sau
TT
Công thức
Phân loại
Tên gọi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Na2O
SO3
HNO3
CaCO3
Fe2(SO4)3
Al(NO3)3
Mg(OH)2
HCl
FeO
K3PO4
BaSO3
Ca(HCO3)2
CuCl2
Hoạt động 2
ÔN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (20phút)
Gv: Nồng độ % của dung dịch cho biết những gì?.
Viết công thức tính nồng độ % và các công thức tính khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch ( từ công thức trên
Gv: Sửa sai (nếu có)
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập3: Phải lấy bao nhiêu gam muối và bao nhiêu gam nước để pha thành 200 gam dung dịch muối 10%
Gv: Treo đáp án
Gv: Nồng độ mol dung dịch cho biết những gì?
Viết công thức tính nồng độ mol và các công thức tính số mol, tính thể tích ( từ công thức trên.
Gv: Sửa sai ( nếu có)
Gv: Treo bảng phụ
Bài tập 4: Hãy tính số mol và số gam chất tan có trong 500 ml dung dịch KNO3 2M
Gv: Treo đáp án
1) Nồng độ phần trăm
Hs; Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Hs nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng ghi
C% = 100%
( mct =
( mdd
 














Các ý kiến mới nhất