TẬP HUẤN NỘI DUNG BIỂN ĐẢO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BCV
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 15-04-2013
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn: BCV
Người gửi: Trần Thị Minh Tươi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:06' 15-04-2013
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: Giáo dục về tài nguyên
và môi trường Biển- Đảo Việt Nam
Chào mừng quý thầy cô đã về dự lớp
tập huấn chuyên đề Biển - Đảo Việt Nam
Chuyên đề : GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
…………………Ω………………..
1.Khái quát về tài nguyên và môi trường biển - đảo
2. Thực hành lồng ghép chuyên đề trong hoạt động ngoài giờ lên lớp
Gồm hai nội dung :
NỘI DUNG 1.
Khái quát về tài nguyên và môi trường
Biển- Đảo :
Chủ đề 1: Biển Đông và vùng biển
Việt Nam
Chủ đề 2: Tài nguyên và khai thác tài nguyên
Biển – Đảo Việt Nam
Chủ đề 3 : Bảo vệ môi trường Biển – Đảo
Việt Nam
Chủ đề 1: Biển Đông và
vùng biển Việt Nam
1.Khái quát về biển Đông
1.1 Vị trí , giới hạn của biển đông :
- Biển Đông là một biển lớn đứng thứ ba trong các biển của thế giới , với diện tích 3447 nghìn km2 , chiều dài 1900 hải lí ( từ vĩ độ 30 N đến vĩ độ 260B ) chiều ngang nơi rộng nhất là 600 hải lí ( từ kinh độ 1000 Đ đến kinh độ 1210 Đ)
- Có 10 quốc gia và vùng lãnh thổ nằm ven bờ biển Đông : Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo, Campuchia , lãnh thổ Đài Loan
- Biển Đông là một biển nửa kín vì các đường thông ra đại dương đều có các đảo và quần đảo bao bọc . Từ biển Đông muốn ra đại dương hay các biển xung quanh phải đi qua các eo biển : eo biển Đài Loan, Basi, Balabac, Carimanta, Malắcca
- Biển Đông có 2 vịnh :Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
1.2 Vị trí chiến lược và tiềm năng kinh tế của biển Đông :
* Tầm quan trọng về chiến lược :
- Biển Đông có tuyến đường giao thông huyết mạch nối các nền kinh tế trên bờ TBD, AĐD, ĐTD
- Nhiều nước châu Á như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo, Trung Quốc …có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào giao thông trên biển Đông
- Lượng hàng hoá xuất khẩu của các nước ASEAN phần lớn là qua biển Đông
- Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giớiđược thực hiện bằng đường biển , trong đó có 45% đi qua biển Đông
* Tiềm năng kinh tế của biển Đông :
- Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế cho các nước xung quanh , đặc biệt là tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch …
- Là nguồn đánh bắt, nuôi trồng hải sản quan trọng của thế giới
- Được coi là 1 trong 5 bồn trũng chứa nhiều dầu khí lớn nhất thế giới
+ Theo Hoa Kì lượng dự trữ dầu được kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng / ngày
+ Theo Trung Quốc lượng dự trữ dầu ở biển Đông khoảng 213 tỉ thùng trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỉ thùng
2. Vùng biển Việt Nam
- Vùng biển của các quốc gia ven biển được quy định bởi công ước của Liên hợp Quốc về luật biển được các nước kí kết vào năm 1982 (gọi là công ước 1982) phê chuẩn vào ngày 16- 11- 1994 và từ đó bắt đầu có hiệu lực pháp luật quốc tế
- Theo Công ước 1982 nước ta có 5 vùng biển: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
2.1 Các vùng biển và thềm lục địa :
So đồ c?t ngang vựng bi?n Vi?t Nam
Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
- Là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở giáp với bờ biển - Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền và có chế độ pháp lý của đất liền.
Theo công bố ngày 12- 5- 1977 của chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường cơ sở của Việt Nam là đường gãy khúc nối liền 11 điểm, từ điểm A1 ( hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang) đến điểm A11(đảo Cồn Cỏ tỉnh Quãng Trị)
a. Nội thuỷ :
Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ
2. Vùng biển Việt Nam
b. Lãnh hải :
Có chiều rộng là 12 hải lý tính từ đường cơ sở trở ra. Ranh giới phía ngoài của lãnh hãi được coi là biên giới quốc gia trên biển.
- Trong vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn , đầy đủ trong vùng lãnh hải của mình.
Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền qua lại nhưng không gây hại trên lãnh hải và không tiến hành bất kì hoạt động nào gây hại đến nước ta như: Đánh bắt thủy hải sản, gây ONMT, diễn tập các loại vũ khí, thu thập tình báo…
2. Vùng biển Việt Nam
c.Vùng tiếp giáp lãnh hải :
- Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng là 12 hải lí tính từ đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải
- Trong vùng này nước ta có quyền tiến hành các hoạt động kiểm soát đối với tàu thuyền nước ngoài để bảo vệ an ninh quốc phòng nhằm ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và các quy định của nước ta về hải quan, thuế khoá, y tế hay nhập cư.
d. Vùng đặc quyền kinh tế :
- Là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở trở ra.
Trong vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế như có quyền thăm dò khai thác bảo tồn và quản lí các tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn để các nước khác được hưởng quyền tự do hàng hải , hàng không, được tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm nhưng khi đặt phải thông báo, thoả thuận và tôn trọng các luật lệ của Việt Nam.
e. Thềm lục địa :
- Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa , nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lí kể từ đường cơ sở.
- Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác , bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa
Lược đồ 28 tỉnh, thành phố ven biển
Nước ta có 28/63 tỉnh và thành phố trực thuộc TW giáp biển,trong vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
Theo công ước về luật biển năm 1982 thì :
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc khi thủy triều lên vùng đất này vẫn nằm trên mặt nước.
Quần đảo là một tổng thể các đảo , kể cả bộ phận của các đảo và các thành phần tự nhiên khác.
2.2 Đảo và quần đảo trong vùng biển Việt Nam
Trong vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
Chia thành 2 nhóm đảo:
Hệ thống đảo ven bờ: Có trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
- Hệ thống đảo xa bờ như: Quần đảo Trường xa, Hoàng xa, đảo Bạch Long Vĩ…
*Quần đảo Hoàng Sa: Cách đảo Lý Sơn 120 hải lý, cách đảo Hải Nam 140 hải lý. Gồm hơn 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát trên diện tích khoảng 15.000 km2 được chia thành hai nhóm:
- Phía Đông là nhóm An Vĩnh gồm 8 đảo nhỏ. Lớn nhất là đảo Phú Lâm.
- Phía Tây là nhóm Lưỡi Liềm gồm 15 đảo nhỏ. Lớn nhất là đảo Hoàng Sa
* Trường Sa: Cách Vịnh Cam Ranh khoảng 250 hải lý, cách đảo Hải Nam trên 600 hải lý, cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lý. Gồm 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi san hô trên vùng biển rộng 160.000 -180.000km2.
Trụ sở hành chính của Việt Nam trên đảo Hoàng Sa trước năm 1945
Cột móc chủ quyền của Việt Nam trên đảo Trường Sa
giữa biển Đông Việt Nam
Cột móc chủ quyền của chính quyềnViệt nam cộng hoà
trên quần đảo Hoàng Sa
Chủ đề 2 :
TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN- ĐẢO VIỆT NAM
1. Tài nguyên sinh vật
- Rừng ngập mặn ở Việt Nam có diện tích đứng thứ hai trên thế giới sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ )
- Rừng ngập mặn có vai trò rất to lớn trong việc mở rộng diện tích đất ven biển, bảo vệ đê, hạn chế xói lỡ, chóng gió bão, chống nạn cát bay …
- Về kinh tế : cung cấp gỗ, chất đốt, các sản phẩm cho ngành công nghiệp, dược liệu
-Rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là tỉnh Cà Mau. Bắc Bộ từ Móng Cái đến cửa Đáy
- Về hệ sinh thái trong rừng ngập mặn rất phong phú như : Cò mỏ thìa mặt đen một trong loài quý hiếm ở vườn quốc gia Xuân Thuỷ (Nam Định )
a. Rừng ngập mặn :
1.1 Thực vật :
Cò mỏ thìa mặt đen
Rừng ngập mặn
Loài rùa
Mối đe doạ đối với rừng ngập mặn : Trước 1945 rừng ngập mặn chiếm khoảng 400.000 ha chủ yếu phân bố Nam Bộ ( Cà Mau trên 150.000 ha) . Trải qua hai cuộc chiến tranh , khai thác quá mức , chuyển sang nuôi thuỷ sản, hoạt động du lịch làm diện tích rừng bị giảm sút nhanh cả nước 1982 còn 252.000 ha, 1999 còn 200.000, 2002 còn 155.000ha
Trồng rừng ngập mặn
Biện pháp bảo vệ rừng ngập mặn :
- Có 653 loài rong biển trong vùng biển Đông
- Sản lượng khai thác hằng năm 7.000 tấn
- Công dụng : Dùng làm thực phẩm, dùng trong công nghiệp, dược liệu, thức ăn cho gia súc , làm phân bón…
b. Rong biển :
Rong phơi bờ biển Quãng Ngãi
Cảnh vớt rong biển
1.2 Động vật : Đa dạng và phong phú gồm :
Cá biển, tôm, cua, mực, ốc, trai, sò, hàu, vẹm, rùa biển, đồi mồi, vích, san hô…
Săn bắt đồi mồi
a) Cá biển và các loài giáp xác, nhuyễn thể
* Cá biển
Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó có hơn 100 loài có giá trị kinh tế.
-Trữ lượng tầng cá nổi khoảng trên 1,7 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 700.000 tấn/năm như: cá nục, cá trích, cá cơm,...
-Nhóm cá tầng đáy: Trữ lượng hơn 1 triệu tấn với khả năng khai thác khoảng trên 400.000 tấn/năm như: cá lượng, cá mối, cá hồng,...
. Như vậy tổng trữ lượng cá biển trên biển Việt Nam là khoảng hơn 2,7 triệu tấn, với khả năng khai thác khoảng hơn 1,1triệu tấn, trong đó cá tầng nổi chiếm 62,8%, cá tầng đáy 37,2%.
* Các loài giáp xác:
Khoảng 1647 loài, trong đó tôm, cua là những loài có giá trị kinh tế cao.
- Tôm
Có trên 100 loài(tôm he 72%, tôm trứng chiếm 9,6%, tôm hùm 8,6%, tôm vỗ, tôm rồng khoảng 4,8%), tôm hùm sao loài lớn nhất, tối đa dài đến 36cm, nặng 3,4kg, còn trung bình dài khoảng 23cm, nặng 2kg
- Cua
Có thành phần loài cũng như số lượng rất phong phú. Vùng biển nước ta có khoảng 800 loài. Có giá trị nhất là nhóm cua bể, ghẹ. Ngoài ra, nhân dân vùng ven biển còn khai thác cáy rạn, cùm cụp, cáy xanh... làm thực phẩm.
* Loài nhuyễn thể: hơn 2500 loài.
- Mực
Ở các vùng biển nước ta có 37 loài mực ,trong số này mực nang và mực ống có số lượng lớn và phân bố rộng, ở độ sâu khoảng 10 - 70m.Trữ lượng gần 60 nghìn tấn.
Ốc, trai, sò, hàu, vẹm: có giá trị dinh dưỡng cao, Trai nuôi còn để lấy ngọc…
b) Bò sát
- Rùa biển: Là tên gọi chung của một số loài rùa sống trong môi trường biển. Ở Việt Nam hiện có nhiều loài rùa biển không chỉ có giá trị kinh tế cao về thực phẩm mà còn để sản xuất các hàng mĩ nghệ là vích, đồi mồi …
- Rắn biển: Rất phong phú. Chúng sống ở những nơi mà bờ biển có nhiều hốc đá hoặc trong các vùng rừng ngập mặn. Kích thước 1m đến 1,5m có con tới 2,5m.
Người ta dùng thịt rắn biển để làm thực phẩm, nọc dùng để sản xuất thuốc giảm đau, viêm thần kinh, giảm áp huyết..., da dùng để sản xuất các mặt hàng như ví, túi xách, thắt lưng...
c) Thú có vú:
- Cá voi : Thường gặp với các loài cá voi xanh, cá voi không răng, cá voi khoang... có nguồn gốc TBD, xâm nhập vào Biển Đông trong quá trình di cư tránh mùa đông ở phương Bắc hoặc theo dòng biển đi kiếm ăn.
- Cá heo, cá ông sư... Là nhóm có nguồn gốc bản địa, ở vùng khơi của Biển Đông. Cá heo sống theo đàn từ 5 đến 7 con, xâm nhập vào vùng biển gần các cửa sông để kiếm ăn.. Hiện nay nhóm động vật có vú này sống ở môi trường biển nước ta chưa được nghiên cứu, đánh giá đúng mức về thành phần giống loài và số lượng.
- Bò biển hay cá cúi: Chúng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. có chiều dài đến 3m và nặng từ 250 - 500kg, da màu xám, chúng sống thành đàn khoảng 100 con. Thức ăn chính là cỏ biển, nhưng không phải loài cỏ nào cũng là thức ăn của chúng. Bò biển có thể sống được 70 năm. Khoảng 6 - 17 tuổi, bò biển bắt đầu sinh sản, mang thai 13 - 15 tháng và đẻ 1 con, dài khoảng 1m. Cách 2 - 3 năm đẻ một lần. Hiện nay loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Tại Việt Nam ở Phú Quốc và Côn Đảo là hai nơi duy nhất có bò biển với số lượng khoảng 100 con.
d) Chim biển: Ở vùng biển VN có khoảng 200 loài chim với các nhóm: Hải âu, bồ nông, rẽ, mòng biển, yến... Trong đó loài chim yến có giá trị kinh tế lớn hơn cả. Sản lượng tổ yến trong vài năm trở lại đây đạt khoảng 1000kg/năm.
e) San hô
Ở vùng biển Việt Nam, san hô rất phong phú và đa dạng về giống loài với 303 loài san hô đá, 200 loài san hô sừng và san hô mềm. San hô đá phân bố ở vùng bờ tây vịnh Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng) quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, ven bờ biển Phú Yên, Khánh Hòa, đảo Côn Sơn, Thổ Chu, Phú Quốc.
Trên các rạn san hô là nơi tập trung nhiều giống loài sinh vật có giá trị như: Rong biển, tôm, cua, trai, hến biển...
2.Khoáng sản biển:
2.1 Tài nguyên dầu khí :
- Tài nguyên dầu khí của nước ta phong phú với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ mét khối khí .Hầu hết nằm trên thềm lục địa với độ sâu không lớn phân bố chủ yếu: Bể sông Hồng, bể Phú Khánh, bể Cửu Long, bể nam Côn Sơn, bể Thổ Chu- Mã Lai, bể vũng Mây, bể Hoàng Sa và Trường Sa
Giàn khoan mỏ Đại Hùng
Lắp đường ống tại NM lọc dầu Dung Quất
2.2. Tài nguyên muối
Đường bờ biển dài 3260km. Độ muối trong nước biển trung bình 32‰ - 33‰, thay đổi tùy theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nên ảnh hưởng đến thời vụ sản xuất cũng như năng suất muối.
Thời vụ sx muối: MB tháng 4 - tháng 7.
MN: tháng 1 - tháng 6.
Ở một vài tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, muối có thể sản xuất quanh năm.
Năm 1995, cả nước có khoảng 11.454 ha với sản lượng 630.000 tấn, đến năm 2009 tăng lên 14.404ha với sản lượng khoảng 1 triệu tấn.
Cà Ná- Ninh Thuận
Ninh Hòa-Khánh Hòa
Cánh đồng muối ở Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
2.3. Các loại khoáng sản khác:
Titan, đất hiếm, phôt-pho-rit, cát thủy tinh...
Titan: Ở Việt Nam, quặng titan có nhiều trong sa khoáng ven biển miền Trung (trữ lượng dự báo đạt 22 triệu tấn, trữ lượng đã thăm dò đánh giá là 16 triệu tấn) là một trong những vật liệu quan trọng của kĩ thuật mới : Hợp kim titan dùng để chế tạo tên lửa, máy bay, tàu ngầm...
* Các loại phôt- pho-rit, đất hiếm, cát thủy tinh... cũng có trữ lượng lớn và vai trò quan trọng với CNH, HĐH đất nước.
Người dân đổ xô khai thác titan tại Cát Thành (Bình Định).
3. Giao thông vận tải biển ngày càng trở lên quan trọng:
Với một vùng biển rộng hơn 1 triệu km2 và đường bờ biển chạy dài từ mũi Sa Vĩ (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) cùng hàng loạt vũng, vịnh kín gió và nhiều đảo, quần đảo. Nằm trên đường hàng hải quốc tế, giao thông đường biển của nước ta phát triển rất sớm.
- Hiện nay nước ta có 49 cảng được xếp loại (trong đó có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III) và 166 bến cảng. Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng Liên Chiểu Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn - Thị Vải - Vũng Tàu.
Trong đó có 3 cảng lớn : cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
- Năm 2010 ngành đường biển vận chuyển và luân chuyển khối lượng hàng hoá lớn
+ Vận chuyển : 64.717,4 nghín tấn
+ Luân chuyển:
146.577,8 nghìn tấn
4. Vùng biển, đảo có nhiều giá trị về du lịch:
Nước ta có đường bờ biển dài 3.260km với nhiều bãi biển đẹp (nhiều bãi vẫn còn ở dạng hoang sơ, chưa bị ô nhiễm), và một hệ thống đảo ven bờ, trong đó một số đảo có giá trị về du lịch.
Dọc bờ biển nước ta có khoảng 125 bãi biển, đủ điều kiện để khai thác phục vụ hoạt động du lịch. Từ Móng Cái đến Hà Tiên có nhiều bãi tắm đẹp như: Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang Vũng Tàu…
Theo đánh giá của các chuyên gia Tổ chức Du lịch Thế giới, các khu du lịch biển có thể cạnh tranh được với các khu du lịch biển của các nước trong khu vực (như Pattaya – Thái Lan hay Bali – Inđônêxia,...).
Hòn trống mái
Bán đảo sơn Trà
Lăng Cô
Bãi biển Thiên Cầm(Đàn Trời) với dãy núi Đầu voi( Hà tĩnh)
Bãi Biển Nha Trang- Khánh Hòa
Vũng Tàu
Hòn phụ tử - Hà Tiên
Đảo phú quốc
5. Nguồn tài nguyên vô tận:
Thủy triều, gió biển
* Thủy triều: Con người có thể sử dụng năng lượng thuỷ triều: khi thuỷ triều lên, nước đổ vào vịnh và khi thuỷ triều xuống thì nước trong vịnh chảy ra ngoài khơi. Hai lần mỗi ngày, ở cửa vịnh sẽ có một luồng nước chảy vào vịnh rồi chảy ngược ra khơi. Nếu xây một đập ở cửa vịnh và lắp đặt một tuabin chạy hai chiều thì có thể sản xuất điện.
Như vậy, trong tương lai ở vùng ven biển và hải đảo nước ta sẽ xây dựng các nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng thủy triều để thắp sáng và phục vụ sản xuất.
* Gió biển
Trong chương trình đánh giá về năng lượng châu Á, Ngân hàng Thế giới đã có một khảo sát chi tiết về năng lượng gió ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Theo đánh giá này thì Việt Nam có tiềm năng điện gió rất lớn, ước đạt 513.360 MW. Việt Nam hiện đang triển khai dự án nhà máy điện gió ở Bình Thuận. Hy vọng trong tương lai, nguồn năng lượng sạch này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đất nước.
Nhà máy điện gió ở Bình Thuận
Nhà máy điện gió ở Bình Thuận đang xây dựng
Chủ đề 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
VIỆT NAM
1. Môi trường biển :
- Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển gây trở ngại và thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi trồng chết hàng loạt , bãi biển vắng khách du lịch
* Nguyên nhân do tự nhiên
- Hiện tượng biển tiến , biển lùi
- Bão biển, nước dâng
Bão, hình ảnh nhìn từ vệ tinh
* Nguyên nhân do con người :
- Các chất thải từ trên bờ đổ thẳng ra biển
Rác do con người thải trên bãi biển
- Các chất thải từ tàu thuyền , công trình xây dựng
Tuyến đập của công trình thuỷ điện Bản Chát
- Sự ô nhiễm không khí
Chất thải từ các nhà máy công nghiệp
- Sự phá rừng ngập mặn ven biển…
Rừng ngập mặn bị phá làm đầm tôm
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Thủy triều đỏ (Bình Thuận)
2. Bảo vệ môi trường biển :
- Hạn chế việc xả các chất thải trực tiếp ra biển và xuống biển , các khu đô thị, các điểm quần cư ở vùng hạ lưu của sông, ven biển
- Cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống xử lí rác và nước thải các cơ sở nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, các hoạt động du lịch , các phương tiện vận tải, công trình xây dựng, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển
- Tăng cường và thường xuyên tiến hành việc dọn dẹp vệ sinh, làm sạch môi trường . Không để ô nhiễm tới nước biển, bờ biển và trên biển
2.1 Bảo vệ môi trường bờ biển, bãi biển :
- Các hoạt động của con người ở khu vực bờ biển cần phải kiểm soát chặt chẽ bằng việc thực thi nghiêm chỉnh các điều luật có liên quan
- Nâng cao nhận thức, có ý thức và hành động thiết thực để bảo vệ môi trường biển
- Có hệ thống đê, kè để chống sạt lở
- Trồng cây chắn gió
- Xử lí chất thải rắn, nước thải
- Khắc phục các sự cố môi trường
2.2 Bảo vệ môi trường thềm lục địa và đáy biển :
- Hạn chế việc tập trung khai thác quá mức công trình xây dựng và khai thác khoáng sản trên thềm lục địa
- Trục vớt tàu đắm ở đáy biển
2.3 Bảo vệ đa dạng sinh học biển :
- Giảm sản lượng khai thác thuỷ sản ở ven bờ và gần bờ
- Bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật biển
- Cấm khai thác mang tính chất huỷ diệt các loài sinh vật biển ( cá, san hô…)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
Khống chế dầu loang trên biển
Tàu trục vớt công-ten-nơ trên biển
- Mỗi học sinh Việt Nam cần phải hiểu biết về đất nước gồm cả đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời . Đặc biệt là hiện nay môi trường biển nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề . Việc bảo vệ môi trường biển, đảo là vấn đề cấp thiết hiện nay không phải một cá nhân mà làm được , cần có cộng đồng xã hội cùng góp sức để bảo vệ . Đối với nhà trường THCS ngoài việc dạy chính khoá còn phải lồng ghép ngoài giờ lên lớp
Cảm ơn quý thầy cô
đã về dự lớp tập huấn chuyên đề Biển - Đảo Việt Nam
và môi trường Biển- Đảo Việt Nam
Chào mừng quý thầy cô đã về dự lớp
tập huấn chuyên đề Biển - Đảo Việt Nam
Chuyên đề : GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
…………………Ω………………..
1.Khái quát về tài nguyên và môi trường biển - đảo
2. Thực hành lồng ghép chuyên đề trong hoạt động ngoài giờ lên lớp
Gồm hai nội dung :
NỘI DUNG 1.
Khái quát về tài nguyên và môi trường
Biển- Đảo :
Chủ đề 1: Biển Đông và vùng biển
Việt Nam
Chủ đề 2: Tài nguyên và khai thác tài nguyên
Biển – Đảo Việt Nam
Chủ đề 3 : Bảo vệ môi trường Biển – Đảo
Việt Nam
Chủ đề 1: Biển Đông và
vùng biển Việt Nam
1.Khái quát về biển Đông
1.1 Vị trí , giới hạn của biển đông :
- Biển Đông là một biển lớn đứng thứ ba trong các biển của thế giới , với diện tích 3447 nghìn km2 , chiều dài 1900 hải lí ( từ vĩ độ 30 N đến vĩ độ 260B ) chiều ngang nơi rộng nhất là 600 hải lí ( từ kinh độ 1000 Đ đến kinh độ 1210 Đ)
- Có 10 quốc gia và vùng lãnh thổ nằm ven bờ biển Đông : Việt Nam, Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo, Campuchia , lãnh thổ Đài Loan
- Biển Đông là một biển nửa kín vì các đường thông ra đại dương đều có các đảo và quần đảo bao bọc . Từ biển Đông muốn ra đại dương hay các biển xung quanh phải đi qua các eo biển : eo biển Đài Loan, Basi, Balabac, Carimanta, Malắcca
- Biển Đông có 2 vịnh :Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
1.2 Vị trí chiến lược và tiềm năng kinh tế của biển Đông :
* Tầm quan trọng về chiến lược :
- Biển Đông có tuyến đường giao thông huyết mạch nối các nền kinh tế trên bờ TBD, AĐD, ĐTD
- Nhiều nước châu Á như : Nhật Bản, Hàn Quốc, Xingapo, Trung Quốc …có nền kinh tế phụ thuộc sống còn vào giao thông trên biển Đông
- Lượng hàng hoá xuất khẩu của các nước ASEAN phần lớn là qua biển Đông
- Hơn 90% lượng vận tải thương mại của thế giớiđược thực hiện bằng đường biển , trong đó có 45% đi qua biển Đông
* Tiềm năng kinh tế của biển Đông :
- Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên biển quan trọng cho đời sống và sự phát triển kinh tế cho các nước xung quanh , đặc biệt là tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch …
- Là nguồn đánh bắt, nuôi trồng hải sản quan trọng của thế giới
- Được coi là 1 trong 5 bồn trũng chứa nhiều dầu khí lớn nhất thế giới
+ Theo Hoa Kì lượng dự trữ dầu được kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng / ngày
+ Theo Trung Quốc lượng dự trữ dầu ở biển Đông khoảng 213 tỉ thùng trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo Trường Sa có thể lên tới 105 tỉ thùng
2. Vùng biển Việt Nam
- Vùng biển của các quốc gia ven biển được quy định bởi công ước của Liên hợp Quốc về luật biển được các nước kí kết vào năm 1982 (gọi là công ước 1982) phê chuẩn vào ngày 16- 11- 1994 và từ đó bắt đầu có hiệu lực pháp luật quốc tế
- Theo Công ước 1982 nước ta có 5 vùng biển: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
2.1 Các vùng biển và thềm lục địa :
So đồ c?t ngang vựng bi?n Vi?t Nam
Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam
- Là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở giáp với bờ biển - Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền và có chế độ pháp lý của đất liền.
Theo công bố ngày 12- 5- 1977 của chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường cơ sở của Việt Nam là đường gãy khúc nối liền 11 điểm, từ điểm A1 ( hòn Nhạn, quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang) đến điểm A11(đảo Cồn Cỏ tỉnh Quãng Trị)
a. Nội thuỷ :
Đường cơ sở là đường gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển và các đảo gần bờ
2. Vùng biển Việt Nam
b. Lãnh hải :
Có chiều rộng là 12 hải lý tính từ đường cơ sở trở ra. Ranh giới phía ngoài của lãnh hãi được coi là biên giới quốc gia trên biển.
- Trong vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn , đầy đủ trong vùng lãnh hải của mình.
Tàu thuyền nước ngoài được hưởng quyền qua lại nhưng không gây hại trên lãnh hải và không tiến hành bất kì hoạt động nào gây hại đến nước ta như: Đánh bắt thủy hải sản, gây ONMT, diễn tập các loại vũ khí, thu thập tình báo…
2. Vùng biển Việt Nam
c.Vùng tiếp giáp lãnh hải :
- Là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng là 12 hải lí tính từ đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải
- Trong vùng này nước ta có quyền tiến hành các hoạt động kiểm soát đối với tàu thuyền nước ngoài để bảo vệ an ninh quốc phòng nhằm ngăn ngừa những vi phạm đối với các luật và các quy định của nước ta về hải quan, thuế khoá, y tế hay nhập cư.
d. Vùng đặc quyền kinh tế :
- Là vùng biển nằm ở phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở trở ra.
Trong vùng này nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế như có quyền thăm dò khai thác bảo tồn và quản lí các tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn để các nước khác được hưởng quyền tự do hàng hải , hàng không, được tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm nhưng khi đặt phải thông báo, thoả thuận và tôn trọng các luật lệ của Việt Nam.
e. Thềm lục địa :
- Bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa mở rộng ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa , nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam không đến 200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lí kể từ đường cơ sở.
- Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác , bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa
Lược đồ 28 tỉnh, thành phố ven biển
Nước ta có 28/63 tỉnh và thành phố trực thuộc TW giáp biển,trong vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
Theo công ước về luật biển năm 1982 thì :
Đảo là một vùng đất tự nhiên có nước bao bọc khi thủy triều lên vùng đất này vẫn nằm trên mặt nước.
Quần đảo là một tổng thể các đảo , kể cả bộ phận của các đảo và các thành phần tự nhiên khác.
2.2 Đảo và quần đảo trong vùng biển Việt Nam
Trong vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ.
Chia thành 2 nhóm đảo:
Hệ thống đảo ven bờ: Có trên 3000 hòn đảo lớn nhỏ tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
- Hệ thống đảo xa bờ như: Quần đảo Trường xa, Hoàng xa, đảo Bạch Long Vĩ…
*Quần đảo Hoàng Sa: Cách đảo Lý Sơn 120 hải lý, cách đảo Hải Nam 140 hải lý. Gồm hơn 30 hòn đảo, bãi đá ngầm, cồn san hô, bãi cát trên diện tích khoảng 15.000 km2 được chia thành hai nhóm:
- Phía Đông là nhóm An Vĩnh gồm 8 đảo nhỏ. Lớn nhất là đảo Phú Lâm.
- Phía Tây là nhóm Lưỡi Liềm gồm 15 đảo nhỏ. Lớn nhất là đảo Hoàng Sa
* Trường Sa: Cách Vịnh Cam Ranh khoảng 250 hải lý, cách đảo Hải Nam trên 600 hải lý, cách đảo Đài Loan khoảng 960 hải lý. Gồm 100 hòn đảo, đá, cồn san hô và bãi san hô trên vùng biển rộng 160.000 -180.000km2.
Trụ sở hành chính của Việt Nam trên đảo Hoàng Sa trước năm 1945
Cột móc chủ quyền của Việt Nam trên đảo Trường Sa
giữa biển Đông Việt Nam
Cột móc chủ quyền của chính quyềnViệt nam cộng hoà
trên quần đảo Hoàng Sa
Chủ đề 2 :
TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN- ĐẢO VIỆT NAM
1. Tài nguyên sinh vật
- Rừng ngập mặn ở Việt Nam có diện tích đứng thứ hai trên thế giới sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ )
- Rừng ngập mặn có vai trò rất to lớn trong việc mở rộng diện tích đất ven biển, bảo vệ đê, hạn chế xói lỡ, chóng gió bão, chống nạn cát bay …
- Về kinh tế : cung cấp gỗ, chất đốt, các sản phẩm cho ngành công nghiệp, dược liệu
-Rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là tỉnh Cà Mau. Bắc Bộ từ Móng Cái đến cửa Đáy
- Về hệ sinh thái trong rừng ngập mặn rất phong phú như : Cò mỏ thìa mặt đen một trong loài quý hiếm ở vườn quốc gia Xuân Thuỷ (Nam Định )
a. Rừng ngập mặn :
1.1 Thực vật :
Cò mỏ thìa mặt đen
Rừng ngập mặn
Loài rùa
Mối đe doạ đối với rừng ngập mặn : Trước 1945 rừng ngập mặn chiếm khoảng 400.000 ha chủ yếu phân bố Nam Bộ ( Cà Mau trên 150.000 ha) . Trải qua hai cuộc chiến tranh , khai thác quá mức , chuyển sang nuôi thuỷ sản, hoạt động du lịch làm diện tích rừng bị giảm sút nhanh cả nước 1982 còn 252.000 ha, 1999 còn 200.000, 2002 còn 155.000ha
Trồng rừng ngập mặn
Biện pháp bảo vệ rừng ngập mặn :
- Có 653 loài rong biển trong vùng biển Đông
- Sản lượng khai thác hằng năm 7.000 tấn
- Công dụng : Dùng làm thực phẩm, dùng trong công nghiệp, dược liệu, thức ăn cho gia súc , làm phân bón…
b. Rong biển :
Rong phơi bờ biển Quãng Ngãi
Cảnh vớt rong biển
1.2 Động vật : Đa dạng và phong phú gồm :
Cá biển, tôm, cua, mực, ốc, trai, sò, hàu, vẹm, rùa biển, đồi mồi, vích, san hô…
Săn bắt đồi mồi
a) Cá biển và các loài giáp xác, nhuyễn thể
* Cá biển
Biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó có hơn 100 loài có giá trị kinh tế.
-Trữ lượng tầng cá nổi khoảng trên 1,7 triệu tấn, khả năng khai thác khoảng 700.000 tấn/năm như: cá nục, cá trích, cá cơm,...
-Nhóm cá tầng đáy: Trữ lượng hơn 1 triệu tấn với khả năng khai thác khoảng trên 400.000 tấn/năm như: cá lượng, cá mối, cá hồng,...
. Như vậy tổng trữ lượng cá biển trên biển Việt Nam là khoảng hơn 2,7 triệu tấn, với khả năng khai thác khoảng hơn 1,1triệu tấn, trong đó cá tầng nổi chiếm 62,8%, cá tầng đáy 37,2%.
* Các loài giáp xác:
Khoảng 1647 loài, trong đó tôm, cua là những loài có giá trị kinh tế cao.
- Tôm
Có trên 100 loài(tôm he 72%, tôm trứng chiếm 9,6%, tôm hùm 8,6%, tôm vỗ, tôm rồng khoảng 4,8%), tôm hùm sao loài lớn nhất, tối đa dài đến 36cm, nặng 3,4kg, còn trung bình dài khoảng 23cm, nặng 2kg
- Cua
Có thành phần loài cũng như số lượng rất phong phú. Vùng biển nước ta có khoảng 800 loài. Có giá trị nhất là nhóm cua bể, ghẹ. Ngoài ra, nhân dân vùng ven biển còn khai thác cáy rạn, cùm cụp, cáy xanh... làm thực phẩm.
* Loài nhuyễn thể: hơn 2500 loài.
- Mực
Ở các vùng biển nước ta có 37 loài mực ,trong số này mực nang và mực ống có số lượng lớn và phân bố rộng, ở độ sâu khoảng 10 - 70m.Trữ lượng gần 60 nghìn tấn.
Ốc, trai, sò, hàu, vẹm: có giá trị dinh dưỡng cao, Trai nuôi còn để lấy ngọc…
b) Bò sát
- Rùa biển: Là tên gọi chung của một số loài rùa sống trong môi trường biển. Ở Việt Nam hiện có nhiều loài rùa biển không chỉ có giá trị kinh tế cao về thực phẩm mà còn để sản xuất các hàng mĩ nghệ là vích, đồi mồi …
- Rắn biển: Rất phong phú. Chúng sống ở những nơi mà bờ biển có nhiều hốc đá hoặc trong các vùng rừng ngập mặn. Kích thước 1m đến 1,5m có con tới 2,5m.
Người ta dùng thịt rắn biển để làm thực phẩm, nọc dùng để sản xuất thuốc giảm đau, viêm thần kinh, giảm áp huyết..., da dùng để sản xuất các mặt hàng như ví, túi xách, thắt lưng...
c) Thú có vú:
- Cá voi : Thường gặp với các loài cá voi xanh, cá voi không răng, cá voi khoang... có nguồn gốc TBD, xâm nhập vào Biển Đông trong quá trình di cư tránh mùa đông ở phương Bắc hoặc theo dòng biển đi kiếm ăn.
- Cá heo, cá ông sư... Là nhóm có nguồn gốc bản địa, ở vùng khơi của Biển Đông. Cá heo sống theo đàn từ 5 đến 7 con, xâm nhập vào vùng biển gần các cửa sông để kiếm ăn.. Hiện nay nhóm động vật có vú này sống ở môi trường biển nước ta chưa được nghiên cứu, đánh giá đúng mức về thành phần giống loài và số lượng.
- Bò biển hay cá cúi: Chúng đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. có chiều dài đến 3m và nặng từ 250 - 500kg, da màu xám, chúng sống thành đàn khoảng 100 con. Thức ăn chính là cỏ biển, nhưng không phải loài cỏ nào cũng là thức ăn của chúng. Bò biển có thể sống được 70 năm. Khoảng 6 - 17 tuổi, bò biển bắt đầu sinh sản, mang thai 13 - 15 tháng và đẻ 1 con, dài khoảng 1m. Cách 2 - 3 năm đẻ một lần. Hiện nay loài này đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Tại Việt Nam ở Phú Quốc và Côn Đảo là hai nơi duy nhất có bò biển với số lượng khoảng 100 con.
d) Chim biển: Ở vùng biển VN có khoảng 200 loài chim với các nhóm: Hải âu, bồ nông, rẽ, mòng biển, yến... Trong đó loài chim yến có giá trị kinh tế lớn hơn cả. Sản lượng tổ yến trong vài năm trở lại đây đạt khoảng 1000kg/năm.
e) San hô
Ở vùng biển Việt Nam, san hô rất phong phú và đa dạng về giống loài với 303 loài san hô đá, 200 loài san hô sừng và san hô mềm. San hô đá phân bố ở vùng bờ tây vịnh Bắc Bộ (Quảng Ninh, Hải Phòng) quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, ven bờ biển Phú Yên, Khánh Hòa, đảo Côn Sơn, Thổ Chu, Phú Quốc.
Trên các rạn san hô là nơi tập trung nhiều giống loài sinh vật có giá trị như: Rong biển, tôm, cua, trai, hến biển...
2.Khoáng sản biển:
2.1 Tài nguyên dầu khí :
- Tài nguyên dầu khí của nước ta phong phú với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ mét khối khí .Hầu hết nằm trên thềm lục địa với độ sâu không lớn phân bố chủ yếu: Bể sông Hồng, bể Phú Khánh, bể Cửu Long, bể nam Côn Sơn, bể Thổ Chu- Mã Lai, bể vũng Mây, bể Hoàng Sa và Trường Sa
Giàn khoan mỏ Đại Hùng
Lắp đường ống tại NM lọc dầu Dung Quất
2.2. Tài nguyên muối
Đường bờ biển dài 3260km. Độ muối trong nước biển trung bình 32‰ - 33‰, thay đổi tùy theo khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
Do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, nên ảnh hưởng đến thời vụ sản xuất cũng như năng suất muối.
Thời vụ sx muối: MB tháng 4 - tháng 7.
MN: tháng 1 - tháng 6.
Ở một vài tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, muối có thể sản xuất quanh năm.
Năm 1995, cả nước có khoảng 11.454 ha với sản lượng 630.000 tấn, đến năm 2009 tăng lên 14.404ha với sản lượng khoảng 1 triệu tấn.
Cà Ná- Ninh Thuận
Ninh Hòa-Khánh Hòa
Cánh đồng muối ở Sa Huỳnh (Quãng Ngãi)
2.3. Các loại khoáng sản khác:
Titan, đất hiếm, phôt-pho-rit, cát thủy tinh...
Titan: Ở Việt Nam, quặng titan có nhiều trong sa khoáng ven biển miền Trung (trữ lượng dự báo đạt 22 triệu tấn, trữ lượng đã thăm dò đánh giá là 16 triệu tấn) là một trong những vật liệu quan trọng của kĩ thuật mới : Hợp kim titan dùng để chế tạo tên lửa, máy bay, tàu ngầm...
* Các loại phôt- pho-rit, đất hiếm, cát thủy tinh... cũng có trữ lượng lớn và vai trò quan trọng với CNH, HĐH đất nước.
Người dân đổ xô khai thác titan tại Cát Thành (Bình Định).
3. Giao thông vận tải biển ngày càng trở lên quan trọng:
Với một vùng biển rộng hơn 1 triệu km2 và đường bờ biển chạy dài từ mũi Sa Vĩ (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) cùng hàng loạt vũng, vịnh kín gió và nhiều đảo, quần đảo. Nằm trên đường hàng hải quốc tế, giao thông đường biển của nước ta phát triển rất sớm.
- Hiện nay nước ta có 49 cảng được xếp loại (trong đó có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III) và 166 bến cảng. Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng Liên Chiểu Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn - Thị Vải - Vũng Tàu.
Trong đó có 3 cảng lớn : cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn
- Năm 2010 ngành đường biển vận chuyển và luân chuyển khối lượng hàng hoá lớn
+ Vận chuyển : 64.717,4 nghín tấn
+ Luân chuyển:
146.577,8 nghìn tấn
4. Vùng biển, đảo có nhiều giá trị về du lịch:
Nước ta có đường bờ biển dài 3.260km với nhiều bãi biển đẹp (nhiều bãi vẫn còn ở dạng hoang sơ, chưa bị ô nhiễm), và một hệ thống đảo ven bờ, trong đó một số đảo có giá trị về du lịch.
Dọc bờ biển nước ta có khoảng 125 bãi biển, đủ điều kiện để khai thác phục vụ hoạt động du lịch. Từ Móng Cái đến Hà Tiên có nhiều bãi tắm đẹp như: Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang Vũng Tàu…
Theo đánh giá của các chuyên gia Tổ chức Du lịch Thế giới, các khu du lịch biển có thể cạnh tranh được với các khu du lịch biển của các nước trong khu vực (như Pattaya – Thái Lan hay Bali – Inđônêxia,...).
Hòn trống mái
Bán đảo sơn Trà
Lăng Cô
Bãi biển Thiên Cầm(Đàn Trời) với dãy núi Đầu voi( Hà tĩnh)
Bãi Biển Nha Trang- Khánh Hòa
Vũng Tàu
Hòn phụ tử - Hà Tiên
Đảo phú quốc
5. Nguồn tài nguyên vô tận:
Thủy triều, gió biển
* Thủy triều: Con người có thể sử dụng năng lượng thuỷ triều: khi thuỷ triều lên, nước đổ vào vịnh và khi thuỷ triều xuống thì nước trong vịnh chảy ra ngoài khơi. Hai lần mỗi ngày, ở cửa vịnh sẽ có một luồng nước chảy vào vịnh rồi chảy ngược ra khơi. Nếu xây một đập ở cửa vịnh và lắp đặt một tuabin chạy hai chiều thì có thể sản xuất điện.
Như vậy, trong tương lai ở vùng ven biển và hải đảo nước ta sẽ xây dựng các nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng thủy triều để thắp sáng và phục vụ sản xuất.
* Gió biển
Trong chương trình đánh giá về năng lượng châu Á, Ngân hàng Thế giới đã có một khảo sát chi tiết về năng lượng gió ở khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Theo đánh giá này thì Việt Nam có tiềm năng điện gió rất lớn, ước đạt 513.360 MW. Việt Nam hiện đang triển khai dự án nhà máy điện gió ở Bình Thuận. Hy vọng trong tương lai, nguồn năng lượng sạch này sẽ mang lại nhiều lợi ích cho đất nước.
Nhà máy điện gió ở Bình Thuận
Nhà máy điện gió ở Bình Thuận đang xây dựng
Chủ đề 3: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
VIỆT NAM
1. Môi trường biển :
- Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển gây trở ngại và thiệt hại cho một số vùng kinh tế , ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như : sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi trồng chết hàng loạt , bãi biển vắng khách du lịch
* Nguyên nhân do tự nhiên
- Hiện tượng biển tiến , biển lùi
- Bão biển, nước dâng
Bão, hình ảnh nhìn từ vệ tinh
* Nguyên nhân do con người :
- Các chất thải từ trên bờ đổ thẳng ra biển
Rác do con người thải trên bãi biển
- Các chất thải từ tàu thuyền , công trình xây dựng
Tuyến đập của công trình thuỷ điện Bản Chát
- Sự ô nhiễm không khí
Chất thải từ các nhà máy công nghiệp
- Sự phá rừng ngập mặn ven biển…
Rừng ngập mặn bị phá làm đầm tôm
Thủy triều đen – sau tràn dầu
Thủy triều đỏ (Bình Thuận)
2. Bảo vệ môi trường biển :
- Hạn chế việc xả các chất thải trực tiếp ra biển và xuống biển , các khu đô thị, các điểm quần cư ở vùng hạ lưu của sông, ven biển
- Cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống xử lí rác và nước thải các cơ sở nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, các hoạt động du lịch , các phương tiện vận tải, công trình xây dựng, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển
- Tăng cường và thường xuyên tiến hành việc dọn dẹp vệ sinh, làm sạch môi trường . Không để ô nhiễm tới nước biển, bờ biển và trên biển
2.1 Bảo vệ môi trường bờ biển, bãi biển :
- Các hoạt động của con người ở khu vực bờ biển cần phải kiểm soát chặt chẽ bằng việc thực thi nghiêm chỉnh các điều luật có liên quan
- Nâng cao nhận thức, có ý thức và hành động thiết thực để bảo vệ môi trường biển
- Có hệ thống đê, kè để chống sạt lở
- Trồng cây chắn gió
- Xử lí chất thải rắn, nước thải
- Khắc phục các sự cố môi trường
2.2 Bảo vệ môi trường thềm lục địa và đáy biển :
- Hạn chế việc tập trung khai thác quá mức công trình xây dựng và khai thác khoáng sản trên thềm lục địa
- Trục vớt tàu đắm ở đáy biển
2.3 Bảo vệ đa dạng sinh học biển :
- Giảm sản lượng khai thác thuỷ sản ở ven bờ và gần bờ
- Bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật biển
- Cấm khai thác mang tính chất huỷ diệt các loài sinh vật biển ( cá, san hô…)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO
Khống chế dầu loang trên biển
Tàu trục vớt công-ten-nơ trên biển
- Mỗi học sinh Việt Nam cần phải hiểu biết về đất nước gồm cả đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời . Đặc biệt là hiện nay môi trường biển nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề . Việc bảo vệ môi trường biển, đảo là vấn đề cấp thiết hiện nay không phải một cá nhân mà làm được , cần có cộng đồng xã hội cùng góp sức để bảo vệ . Đối với nhà trường THCS ngoài việc dạy chính khoá còn phải lồng ghép ngoài giờ lên lớp
Cảm ơn quý thầy cô
đã về dự lớp tập huấn chuyên đề Biển - Đảo Việt Nam
 














Các ý kiến mới nhất