time

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT CÁC WEBSITE

TIN TỨC ONLINE

LỊCH ÂM DƯƠNG

MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Hòa)
  • (Lưu Hùng Sơn)
  • (Trần Thị Minh Tươi)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website này thế nào
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Quá xấu
Ý iến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Su_lon_len_va_phan_chia_cua_TB_va_mo_TV2.jpg So_do_cau_tao_te_bao_va_mo_thuc_vat1.jpg Kinh_hien_vi_va_cac_buoc_quan_sat_tbtv1.jpg Cau_tao_trong_cua_than_non3.jpg Cac_kieu_xep_la_tren_than_va_canh6.jpg Cac_dang_phien_La_va_cac_bo_phan_cua_la2.jpg Khongbaogioquenanh.swf Tieng_xua.swf Va_toi_cung_yeu_em2.swf Bai_hat_Anh_con_no_em.flv Huyen_thoai_me_MT.swf NNCTT_valentinesc.swf Valentine_2011moi.swf DIEP_KHUC_MUA_XUAN1.swf MT_833.swf HappyNewYear_MT.gif CHUC_MUNG_NAM_MOI.jpg Giang_sinh_6.gif 20111.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    DU LỊCH VIỆT NAM

    LỊCH TRUYỀN HÌNH

    Tong ket chuong 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Ngọc Hoàn (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:05' 20-12-2009
    Dung lượng: 135.5 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
    I/TỰ KIỂM TRA:
    1. Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn.
    2. Nếu hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?
    3. Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó có sử dụng am pe kế và vôn kế để xác định điện trở của một dây dẫn.
    4. Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:
    a) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.
    b) Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.
    5. Hãy cho biết:
    a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?
    b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên bốn lần?
    c) Vì sao dựa vào điện trở suất ta có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm.
    d) Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở R, l, S, ?
    6. Viết đầy đủ các câu dưới đây:
    Biến trở là một điện trở và có thể được dùng để

    b) Các điện trở dùng trong kỹ thuật có kích thước và có trị số được hoặc được xác định theo các
    7. Viết đầy đủ các câu đướ đây:
    Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết
    Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích
    8. Hãy cho biết:
    Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ điện được xác định theo công suất, hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng công thức nào?
    Các dụng cụ điện có tác dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.
    9. Phát biểu và viết biểu thức định luật Jun – Len xơ.
    10. Cần phải thức hiện các quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?
    có thể thay đổi trị số
    thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện.
    nhỏ
    ghi sẵn
    vòng màu.
    công suất định mức của dụng cụ đó.
    của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
    11. Hãy cho biết:
    a) Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?
    b) Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?
    II/ VẬN DỤNG:
    12. Đặt một hiệu điện thế 3V vào hai đầu dây dẫn bằng hợp kim thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là 0,2A. Hỏi nếu tăng thêm 12V nữa cho hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị nào dưới đây?
    A. 0,6A. C. 1A
    B. 0,8A. D. Một giá trị khác.
    13. Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu các dây dẫn khác nhau và đo cường độ dòng điện I qua mỗi dây dẫn đó. Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi tính thương số U/I cho mỗi dây?
    Thương số này có giá trị như nhau đối với mỗi dây dẫn.
    Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng lớn.
    Thương số này có giá trị càng lớn đối với dây dẫn nào thì dây dẫn đó có điện trở càng nhỏ.
    Thương số này không có giá trị xác định đối với mỗi dây dẫn.
    14. Điện trở R1 = 30 chịu được dòng điện có cường độlớn nhất là 2A và điện trở R2 = 10 chịu được dòng điện 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này dưới hiệu điện thế nào dưới đây?
    80V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất 2A.
    70V, vì điện trở R1 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 60 V, điện trở R2 chịu được hiệu điện thế lớn nhất 10 V.
    120V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được dòng điện tổng cộng là 3A.
    40V, vì điện trở tương đương của mạch là 40 và chịu được cường độ dòng điện có cường độ 1A.
    15. Có thể mắc song song hai điện trở đã cho ở câu 14 vào hiệu điện thế nào dưới đây?
    10V. C. 60V.
    22,5V. D. 15V.
    16*. Một dây dẫn đồng chất, chiều dài l, tiết diện S, có điện trở là 12 được gập đôi thành dây dẫn mới có chiều dai l/2. Điện trở của dây dẫn này có trị số:
    6 . C. 2 .
    12 . D. 3 .
    17*. Khi mắc nối tiếp hai điện trở R1 và R2 vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua chúng có cường độ 0,3A. Nếu mắc song song hai điện trở này cũng vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện qua mạch chính có cường độ Ic = 1,6A. Hãy tính R1 và R2.
    18. a) Tại sao những bộ phận chính của các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn?
    b) Tính điện trở của một ấm điện có ghi 220V – 1 000W khi ấm hoạt động bình thường.
    c) Dây điện trở của ấm điện trên đây làm bằng nicrom dài 2m và có tiết diện tròn. Tính đường kính tiết diện của dây dẫn này.
    19. Một bếp điện loại 220V – 1000 w được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2l nước có nhiệt độ ban đầu 25oc. Hiệu suất của quá trình đun là 85%.
    a)Tính thời gian đun sôi nước, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.k.
    b) Mỗi ngày đun sôi 4 lít nước bằng bếp điện trên đây với cùng điều kiện đã cho, thì trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá điện là 700 đồng/1 Kwh.
    c) Nếu gập đôi dây điện trở của bếp này và vẫn sử dụng hiệu điện thế 220V thì thời gian đun sôi 2 lít nước có nhiệt độ ban đầu và hiệu suất như trên là bao nhiêu?
    20. Một khu dân cư sử dụng công suất điện trung bình là 4,95 kw với hiệu điện thế 220V. Dây tải điện từ trạm cung cấp đến khu dân cư này có điện trở tổng cộng là 0,4 .
    a)Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tại trạm biến áp khu cung cấp điện.
    b)Tính tiền điện mà khu này phải trả trong 1 tháng (30 ngày), biết rằng thời gian sử dụng điện trong một ngày trung bình là 6 giờvà giá điện là 700 đồng/1kw.
     
    Gửi ý kiến

    KIỂM TRA CODE