time

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT CÁC WEBSITE

TIN TỨC ONLINE

LỊCH ÂM DƯƠNG

MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Đức Hòa)
  • (Lưu Hùng Sơn)
  • (Trần Thị Minh Tươi)

DANH NGÔN

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website này thế nào
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Quá xấu
Ý iến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Su_lon_len_va_phan_chia_cua_TB_va_mo_TV2.jpg So_do_cau_tao_te_bao_va_mo_thuc_vat1.jpg Kinh_hien_vi_va_cac_buoc_quan_sat_tbtv1.jpg Cau_tao_trong_cua_than_non3.jpg Cac_kieu_xep_la_tren_than_va_canh6.jpg Cac_dang_phien_La_va_cac_bo_phan_cua_la2.jpg Khongbaogioquenanh.swf Tieng_xua.swf Va_toi_cung_yeu_em2.swf Bai_hat_Anh_con_no_em.flv Huyen_thoai_me_MT.swf NNCTT_valentinesc.swf Valentine_2011moi.swf DIEP_KHUC_MUA_XUAN1.swf MT_833.swf HappyNewYear_MT.gif CHUC_MUNG_NAM_MOI.jpg Giang_sinh_6.gif 20111.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    DU LỊCH VIỆT NAM

    LỊCH TRUYỀN HÌNH

    Bài 11. Từ đồng âm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Nhung
    Ngày gửi: 08h:18' 13-11-2014
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 266
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các thầy giáo - cô giáo
    về dự giờ thăm lớp!
    Kiểm tra bài cũ
    Tìm những từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của nó:
    Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí
    Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung
    Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng
    Sức nhân nghĩa, mạnh hơn cường bạo.


    =>Tác dụng: Tạo thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí
    Sống chẳng cúi đầu, chết vẫn ung dung
    Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hóa anh hùng
    Sức nhân nghĩa, mạnh hơn cường bạo.
    Chị Xuân đi chợ mùa hè
    Mua cá thu về, chợ hãy còn đông.
    Anh Hươu đi chợ Đồng Nai
    Bước qua bến nghé đi mua thịt bò.
    (Ca dao)
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ.
    Dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    (Ca dao)
    Từ đồng âm
    4/ Anh chng trong cu chuy?n SGK d dng t? d?ng m d? l?y lí do khơng tr? ci v?c cho ngu?i hng xĩm. Mu?n phn r ph?i tri thì ph?i d?a vo ng? c?nh : ph?i nĩi r l ci v?c b?ng d?ng d? phn bi?t v?i con v?c ngồi d?ng.
    -Mua du?c con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
    * phóc, nhảy, phi , v?t
    lồng1:
    Hnh d?ng dang d?ng b?ng nhảy dựng lên c?a con ng?a (động từ)
    lồng2: Ch? vật làm bằng, tre, nứa.
    dùng để nhốt chim (danh từ)
    - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    * r?
    lồng (1) và lồng (2)
    Giống nhau về âm thanh
    Khác nhau về nghĩa
    Từ đồng âm
    Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì tới nhau.
    Bài tập : Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
    * sâu (Danh từ) – sâu (Tính từ)
    * năm (Danh từ) – năm ( Số từ)
    Con sâu bị rơi xuống hố sâu.
    Năm nay, em học lớp năm.
    Tôi và bạn cứ ngồi vào bàn uống nước rồi ta sẽ bàn bạc sau.
    * Bàn (danh từ) - bàn (động từ)
    a) Ruồi đậu mâm xôi đậu.
    Kiến bò đĩa thịt bò.
    b) Con ngựa đá con ngựa đá

    Bài tập nhanh:
    Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm nào ? Giải thích nghĩa của chúng?
    Dùng từ đồng âm để chơi chữ là biện pháp tu từ, tạo ra
    những câu nói nhiều nghĩa, gây bất ngờ, thú vị cho
    người đọc, người nghe.
    10
    Cái chân ghế này được làm
    bằng sắt.
    Nam đá bóng nên bị đau
    chân.
    Chân núi được bao phủ
    đầy tuyết.
    =>Giữa chúng có một nét nghĩa chung làm cơ sở,
    chỉ “bộ phận dưới cùng” (nghĩa gốc). Các nghĩa chuyển đều dựa trên cơ sở của nghĩa gốc. Đây không phải là từ đồng âm,mà là từ nhiều nghĩa.
    Phân biệt
    từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
    Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì tới nhau.
    Cú m?t nột nghia chung gi?ng nhau lm co s? d? hi?u nghia c?a t?.
    Âm thanh giống nhau.

    "Đem cá về kho."
    Kho 1 (động từ): Cách chế biến món ăn (Kho cá, kho thịt)
    Kho 2 (danh từ): Nơi để chứa hàng
    Đem cá về để kho ăn.
    Đem cá về nhập vào kho để cất.
    Tiếng việt 7
    Tìm từ đồng âm với các từ sau: cao, ba, tranh, sang?
    Bài tập 1
    - Cao:
    - Ba:
    - Tranh:
    - Sang:
    Ba má
    Số ba
    Cao thấp
    Cao hổ cốt
    Nhà tranh
    Tranh giành
    Sang trọng
    Sửa sang
    “Th¸ng t¸m, thu cao, giã thÐt già,
    Cuén mÊt ba líp tranh nhà ta.
    Tranh bay sang s«ng r¶i kh¾p bê,
    M¶nh cao treo tãt ngän rõng xa,
    M¶nh thÊp quay lén vào m­¬ng sa.
    TrÎ con th«n nam khinh ta già kh«ng søc,
    Nì nhÌ tr­íc mÆt x« c­íp giËt,
    Cắp tranh ®i tuèt vào lòy tre
    M«i kh« miÖng ch¸y gào ch¼ng ®­îc,
    Quay vÒ, chèng gËy lßng Êm øc !”
    (TrÝch “Bµi ca nhµ tranh bÞ giã thu ph¸”)
    a. Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ: Cổ
    Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
    - Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.
    Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.

    Nghĩa gốc:
    - Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng…
    * Nghĩa chuyển:
    b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ
    Cổ đại: Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
    Cổ kính: Công trình xây dựng từ rất lâu,có vẻ trang nghiêm.
    Cổ phần:Phần vốn góp vào một tổ chức kinh doanh.
    Bài tập 2:
    Bài tập 4:
    Ngày xưa cã anh chµng m­în cña hµng xãm mét c¸i v¹c ®ång. Ýt l©u sau, anh ta tr¶ cho ng­êi hµng xãm hai con cß, nãi lµ v¹c ®· bÞ mÊt nªn ®Òn hai con cß nµy. Ng­êi hµng xãm ®i kiÖn. Quan gäi hai ng­êi ®Õn xö. Ng­êi hµng xãm th­a: “BÈm quan, con cho h¾n m­în v¹c, h¾n kh«ng tr¶.” Anh chµng nãi: “BÈm quan, con ®· ®Òn cho anh ta cß.”
    - Nh­ng v¹c cña con lµ v¹c thËt.
    - DÔ cß cña t«i lµ cß gi¶ ®Êy pháng? - Anh chµng tr¶ lêi.
    - BÈm quan, v¹c cña con lµ v¹c ®ång.
    - DÔ cß cña t«i lµ cß nhµ ®Êy pháng?
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Phân biệt từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa.
    Thảo luận nhóm
    Phân biệt từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa.
    Thảo luận nhóm
    1. Ví dụ:
    Lồng (a): động tác nhảy dựng lên của động vật. (Động từ)
    Lồng (b): vật làm bằng tre, nứa,..dùng để nhốt chim, gà.. (Danh từ)
    - Giống nhau về âm thanh
    - Khác nhau về nghĩa
    Bài tập nhanh
    Tìm từ đồng âm trong câu đố :
    1. Hai cây cùng có một tên
    Cây xoè mặt nước, cây lên chiến trường.
    Cây này bảo vệ quê hương,
    Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ.
    (Cây gì?)
    2. Con trai quý nhất là cái gì ?
    (Cái gì?)
    Cây súng
    Hoa súng
    Viên ngọc trai
    Các em chú ý nhìn vào các tranh và tìm các cặp từ đồng âm tương ứng.
    VỪA HỌC VỪA CHƠI
    Con đường - Dường cỏt
    Em bé bò - Con bò
    Khẩu súng - Hoa súng
    Lá cờ - Cờ vua
    Đồng tiền - Tượng đồng
    Hòn đá - Đá bóng
    Thế nào là
    từ đồng âm?
    Một số ví dụ về từ
    đồng âm
    Sử dụng từ đồng âm
    TỪ
    ĐỒNG ÂM
    Là những từ giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
    Phân biệt tứ đồng âm với
    từ nhiều nghĩa.
    ngựa lồng
    lồng chim
    mùa thu
    thu tiền
    Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
    hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước
    đôi do hiện tượng từ đồng âm.
    Dặn dò
    - Tìm một bài ca dao hoặc thơ, tục ngữ, câu đối … trong đó có sử dụng từ đồng âm để chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho văn bản.
    - Sọan bài : Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
    Xem, trả lời các câu hỏi SGK/137139
     
    Gửi ý kiến

    KIỂM TRA CODE